Trong những năm qua, nuôi cá lồng trên sông lớn ở các địa phương phát triển khá mạnh về quy mô và hình thức, nhằm tạo công ăn việc làm, góp phần cải thiện từng bước giúp xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư và làm thay đổi bộ mặt ở vùng nông thôn. Để giúp bà con có thể quản lý tốt hơn trong quá trình nuôi CÔNG TY TNHH MARITEC xin khuyến cáo một số lưu ý sau:

  • Về kỹ thuật làm lồng bè nuôi cá

Lồng có kích thước 75 m3 (5m x 5m x 3m), chiều cao mực nước lưới lồng để thả nuôi từ 2,5 m; trên các mặt của thành lồng có lớp lưới chắn cao 0,5m để ngăn thức ăn trôi ra ngoài:

  • Toàn bộ khung lồng làm bằng ống típ sắt Φ34 (hoặc Φ42, Φ49) có mạ lớp kẽm chống rỉ, mỗi cây dài 6m và ống nối sắt Φ34, bằng vật liệu gỗ hoặc bằng công nghệ mới được làm bằng ống nhựa HDPE.
  • Khung lồng được nâng bằng thùng phuy sắt hoặc nhựa 200 lít và được cố định vào khung lồng bằng dây thép, khung lồng được cố định bằng dây neo ở 4 góc hoặc neo lồng bằng dây tại các trụ làm trên bờ. Vì thời tiết ngày càng khắc nghiệt, vật liệu tối ưu nhất cả về chi phí và độ bền hiện nay để làm khung lồng là HDPE.
  • Lồng làm bằng lưới polyetylen (PE) dệt không co rút hoặc lưới Nylon với độ co giãn vượt trội. Cỡ mắt lưới phụ thuộc vào kích cỡ cá nuôi, cỡ mắt lưới từ 1 –  4 cm, trong một vụ nuôi thường sử dụng 3 loại mắt lưới, đáy lưới lồng được cố định bằng dây giềng nối với đá ghiềm hoặc các can nhựa chứa cát.
  • Vị trí đặt lồng: Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể kiểm soát được như nuôi trong các thủy vực ao hồ mà tùy thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì thế chọn lựa vị trí thích hợp để neo lồng bè sẽ có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của vụ nuôi. Thông thường, tiêu chuẩn lựa chọn vị trí nuôi dựa trên các yếu tố như: Nhiệt độ, mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước, vật chất lơ lửng, sinh vật gây bệnh, trao đổi nước, dòng chảy, khả năng làm bẩn lồng; độ sâu, chất đáy, giá thể; và điều kiện thành lập trại nuôi như phương tiện, an ninh, kinh tế – xã hội,… Một vị trí tốt cho việc nuôi cá lồng trên trên sông và hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện phải đảm bảo các yêu cầu:
    + Chọn vị trí đặt lồng/bè nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch để phát triển nuôi trồng thủy sản hoặc phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

+ Chọn khu vực hạ lưu hồ chứa, xa đập tràn,bến tập kết gỗ,…

+ Chọn nơi thông thoáng, khuất gió, nước sâu hơn 4m tại thời điểm mực nước hồ xuống thấp nhất, lưu thông nước tốt, lưu tốc dòng chảy 0,2 – 0,3m/s. Không nên nuôi ở các điểm cuối eo ngách.

+ Vị trí đặt lồng cách bờ ít nhất 15 – 20m.

+ Môi trường nuôi phải đảm bảo các yếu tố sau: pH 6,5 – 8,5; oxy hoà tan > 5 mg/lít; NH3 nhỏ hơn 0,01 mg/lít; H2S < 0,01 mg/lít, nhiệt độ nước từ 20 – 300C.  Ở hồ chứa mỗi cụm bố trí từ 10 – 15 lồng, các cụm lồng cách nhau từ 200 – 300m, đặt so le nhau. Tại hồ chứa tổng diện tích lồng, bè không quá 0,2% diện tích khu vực đặt lồng. Cụ thể là 1ha mặt thoáng hồ chứa chỉ được nuôi 1 lồng.

Lưu ý đối với các hồ chứa nước thủy lợi (nguồn nước không dùng cho mục đích sinh hoạt) phải có diện tích mặt nước dâng bình thường từ 50ha trở lên.
Thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin về thời tiết, nhất là trước những đợt dự báo có mưa lũ lớn bà con cần có kế hoạch di chuyển lồng vào nơi khuất, ít bị tác động và đảm bảo sinh trưởng của cá.

  • Về công tác vệ sinh lồng và khu vực nuôi:

Môi trường nước luôn phải bảo đảm độ pH ổn định, không vẩn đục hay có rác thải trôi nổi mắc vào lồng. Việc bảo đảm nguồn nước luôn sạch sẽ giúp cá tăng trọng nhanh, chi phí thấp, ít bị dịch bệnh. Không như nuôi trong ao, việc nuôi cá lồng bè phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước tự nhiên. Do đó, việc giữ môi trường nuôi được sạch sẽ rất khó và chỉ có thể duy trì bằng cách việc giữ cho lưới lồng luôn sạch. Sử dụng thức ăn tươi, hạn chế thức ăn thừa và giữ vệ sinh tại trại nuôi.

-Vệ sinh lưới nuôi cá: để  tiết kiệm chi phí vận hành, công thay lưới, vệ sinh lưới, mà còn thúc đẩy quá trình trao đổi oxy trong nước, giúp cá nuôi khỏe mạnh, sức đề kháng được cải thiện, giảm thiểu stress và hiện tượng bỏ ăn, MARITEC giới thiệu đến quý bà con thuốc nhuộm kí sinh lưới giảm thiểu tối đa tác động với môi trường và tương thích với điều kiện đặc thù môi trường của Việt Nam.

– Định kỳ kiểm tra: đo pH, nhiệt độ, độ trong của nước khu vực nuôi lồng, độ pH của nước ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của động vật thuỷ sinh. Tuy phạm vi thích ứng độ pH của cá tương đối rộng: Phần lớn các loài cá là pH = 7-9. Nhưng pH thấp dưới 5 hoặc cao quá 9,5 có thể làm cho cá yếu hoặc chết. Ngoài ra, nhiệt độ nước quá cao hoặc quá thấp đều không thuận lợi cho cá. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ (ngay cả trong phạm vi thích hợp) cũng có thể khiến cho cá bị sốc (stress) mà chết, tốt nhất không để nhiệt độ chênh lệch quá 30C, biên độ dao động nhiệt độ trong ngày không quá 50C.

– Oxy hoà tan: Cá sống trong nước nên hàm lượng oxy hoà tan trong nước rất cần thiết cho đời sống của cá. Nhu cầu oxy hoà tan trong nước tối thiểu của cá là 3 mg/l. Nhu cầu oxy phụ thuộc vào từng loài, từng giai đoạn phát triển, trạng thái sinh lý, nhiệt độ. Để tăng ô xy có thể dùng máy bơm phun tạo o xy hoặc lắp đặt máy sục khí trong khu vực lồng nuôi để cung cấp đủ ô xy cho cá.


Ngoài ra, các hộ nuôi cá lồng phải ghi chép sổ sách theo dõi trong suốt quá trình thực hiện (ngày thả giống, nguốn gốc giống, chủng loại thức ăn, tình hình sinh trưởng phát triển của đàn cá, tiêu tốn thức ăn, tình hình dịch bệnh…) và thường xuyên kiểm tra các lồng cá để kịp thời phát hiện và có biện xử lý kịp thời, hiệu quả.
Trong thời gian tới, MARITEC hy vọng sẽ đạt được nhiều bước đột phá mới, mang lại những giải pháp công nghệ thực sự hữu ích cho sự phát triển của ngành nuôi biển theo hướng công nghiệp, thân thiện, bền vững và làm tròn trách nhiệm đối với môi trường – xã hội

===========================================

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH MARITEC
Số 542/1A Bình Giã, Phường Nguyễn An Ninh, TP Vũng Tàu, Bà Rịa Vũng Tàu
Phone: 0908201208
Email: info@maritec.vn
Web: https://www.maritec.vn/